vanban.org

Quyết định 167/2019/QĐST-HNGD — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thụy Thanh V và anh Nguy n Duy Ph.

Về con chung: Giao con chung tên Nguy n Lê Duy Kh, sinh ngày 19/01/2011 cho chị V ti p tục trực ti p nuôi dưỡng và theo nguy n vọng của cháu Kh, anh Ph cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng(Hai tri u đồng) đ n khi con đủ 18 tuổi. Anh Ph có quyền đ n thăm con chung không ai được quyền ngăn cản nhưng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thụy Thanh V và anh Nguy n Duy Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2019/QĐST-HNGĐThành phố Vĩnh Long, ngày 18 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2019/TLST/HNGĐ, ngày 22 tháng 4 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thụy Thanh V, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Số nhà 74/15, khóm D, phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Anh Nguyễn Duy Ph, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Số nhà 74/15, khóm D, phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và s dụng Án ph và L ph T a án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thụy Thanh V và anh Nguy n Duy Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung tên Nguy n Lê Duy Kh, sinh ngày 19/01/2011 cho chị V ti p tục trực ti p nuôi dưỡng và theo nguy n vọng của cháu Kh, anh Ph cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng(Hai tri u đồng) đ n khi con đủ 18 tuổi. Anh Ph có quyền đ n thăm con chung không ai được quyền ngăn cản nhưng anh Ph không được lạm dụng vi c thăm nôm con để gây cản trở, gây ảnh hưởng đ n sự chăm sóc giáo dục con của chị V.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu T a án giải quy t.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án ph : Chị Lê Thụy Thanh V tự nguy n chịu toàn bộ tiền án ph dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn và tiền án ph cấp dưỡng nuôi con là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph mà chị V đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số N00004488, ngày 16 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ không thực hi n hoặc thực hi n không đầy đủ thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 3. Quy t định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ