- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Thanh T. và chị Đinh Thị N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2018/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 05 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 149/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyªn ®¬n: Anh Hoàng Thanh T. sinh năm 1985
Địa chỉ: Tổ 1, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- BÞ ®¬n: Chị Đinh Thị N. sinh năm 1989
Địa chỉ: Tổ 1, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Thanh T. và chị Đinh Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Gia H, sinh ngày 12/12/2006 và cháu Hoàng My A, sinh ngày 22/6/2009 cho chị Đinh Thị N. trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Hoàng Thanh T. không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ: Các đương sự xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Thanh T. tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005240 ngày 13/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho anh T. số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
Chị Đinh Thị N. không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố TQ (2 bản); - THADS thành phố TQ (để thi hành); - Các đương sự (để thi hành); - UBND phường P. (để biết); - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |