- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Loan xin ly hô anh Lê Sỹ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2018/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 28 tháng 9 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 262/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1974
Bị đơn: Anh Lê Sỹ Th - sinh năm 1971
Đều trú tại: Phố G, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến và sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Sỹ Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L và anh Th.
- Về con chung: Công nhận chị L và anh Th có hai con chung: Cháu Lê Sỹ T, sinh ngày 02/7/1997 và cháu Lê Mai Ph, sinh ngày 22/7/2003. Cháu T đã trưởng thành, ở với ai do cháu quyết định. Giao cháu Ph cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Các đương không yêu cầu Tòa án giải quyết phần cấp dưỡng nuôi con. Anh Th được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự được giảm 50% mức án phí. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị L nộp án phí sơ thẩm ly hôn cả phần của anh Th tổng 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai số 0005202 ngày 05/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Chị L đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nợi nhận:
| - Các đương sự - VKSND Triệu Sơn - CC Thi hành án; - UBND xã T; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |