- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn T-V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Lê Hữu V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2018/QĐST- HNGĐ | T1, ngày 02 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 266/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1990. Hộ khẩu thường trú: Thôn CH, xã TH, huyện T1, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn VTĐ, xã TH1, huyện T1, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Lê Hữu V, sinh năm 1985. Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn CH, xã TH, huyện T1, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Lê Hữu V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Lê Hữu V không có con chung, hiện nay chị T không mang thai. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Ngọc T và anh Lê Hữu V xác định anh chị có tài sản chung, đã tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc T phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 39.550.000đồng tạm ứng án phí ly hôn và tạm ứng án phí chia tài sản chị T đã nộp tại Biên lai số 0001598 ngày 11/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T1, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí. Đối trừ trả lại chị Lê Thị Ngọc T 39.400.000đồng (Ba mươi chín triệu bốn trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T1; - Chi cục THADS huyện T1; - UBND xã TH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đồng Ngọc Huyền |