vanban.org

Quyết định 167/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Văn N và bà Hoàng Thị T. 2.

Về con chung: Ông N và bà T có hai con chung là Đào Ngọc A, sinh ngày 25/10/1995 và Đào Đức D, sinh ngày 04/12/1999. Ông N và bà T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, công nợ chung: Ông N và bà T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Văn N - Hoàng Thị T "tranh chấp hôn nhân gia đình""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Văn N và bà Hoàng Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 167/2017/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 10 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2017 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình”, giữa: * Nguyên đơn: Ông Đào Văn N, sinh năm 1966. ĐKHKTT: Số nhà A, đường L, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Địa chỉ: Số nhà A1, đường D, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số nhà A, đường L, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Văn N và bà Hoàng Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông N và bà T có hai con chung là Đào Ngọc A, sinh ngày 25/10/1995 và Đào Đức D, sinh ngày 04/12/1999. Ông N và bà T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Ông N và bà T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông N nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà ông N đã nộp theo biên lai số AA/2012/06242 ngày 16/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả ông N 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. Xác nhận ông N đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ