- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng N– sinh năm 1966 HKTT: Tổ X phường N,quận L, Hà Nội Bị đơn: Bà Mai Thị T– sinh năm 1972 HKTT: Tổ Y phường N,q uận L, Hà Nội Hiện ở: Số X,T, Hà Nội 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2017/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 15 tháng 05 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 34/2017/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng N HKTT: Tổ X phường N,quận L, Hà Nội. Bị đơn: Bà Mai Thị T HKTT: Tổ Y phường N, quận L, Hà Nội. Hiện ở: Số X, T, Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 56, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng N– sinh năm 1966 HKTT: Tổ X phường N,quận L, Hà Nội Bị đơn: Bà Mai Thị T– sinh năm 1972 HKTT: Tổ Y phường N,q uận L, Hà Nội Hiện ở: Số X,T, Hà Nội 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng N và bà Mai Thị T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Ông bà có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Ánh N, sinh 11/6/1998; cháu Nguyễn Khánh L, sinh 20/11/2003 và cháu Nguyễn Hữu S, sinh 16/5/2014. Khi ly hôn ông bà thỏa thuận, bà T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu S, ông N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu L. Không bên nào phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con đối với bên nào. Cháu N đã trưởng thành trên 18 tuổi, việc ở với ai là quyền của cháu. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.3. Về tài sản chung: Ông bà không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Hồng N và bà Mai Thị T mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm cho bà T của ông N. Ông N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 09394 ngày 16/01/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận L nay chuyển thành án phí HNGĐ sơ thẩm, trả lại ông N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND q. Long Biên - UBND xã Nga Tân, Nga Sơn, Thanh Hóa - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐẶNG MAI HOA |