- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2017/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 14 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 207/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2017. Theo yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của Người yêu cầu: 1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1967 2. Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1969 Cùng HKTT: Xóm T, xã T, huyện Từ Liêm, Hà Nội. Cùng nơi ở: Số 65, tổ dân phố T, phường Thụy Phương, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 46 quyển số 01 đăng ký ngày 15/11/1991 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Từ Liêm, Hà Nội; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự vào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Hải Y sinh ngày 03/6/1991 và cháu Nguyễn Thị Mai A, sinh ngày 16/3/2000. Cháu Y đã trưởng thành và đã đi lấy chồng. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu A cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng , việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận. Chị Hà được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà đất: Không có.
- Về công nợ chung: Không có
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn M phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh chị đã nộp đủ lệ phí theo Biên lai số 05599 ngày 23/6/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - TAND TP. Hà Nội. - VKSND TP. Hà Nội. - VKSND quận Bắc Từ Liêm. - THA quận Bắc Từ Liêm. - UBND phường T, Bắc Từ Liêm, Hà Nội. - Lưu H/s. | Thẩm phán Nguyễn Thị Kim Oanh |