- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thuỳ D - Vũ Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thuỳ D (Nguyễn Thị D) và anh Vũ Đình T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 167/2017/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 20 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2017, giữa: Chị Nguyễn Thuỳ D (Nguyễn Thị D), sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang Anh Vũ Đình T, sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trương Thị H Địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điểm c, khoản 1, Điều 217, Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thuỳ D (Nguyễn Thị D) và anh Vũ Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thuỳ D (Nguyễn Thị D) và anh Vũ Đình T không có con chung. Về tài sản chung; Chị Nguyễn Thuỳ D (Nguyễn Thị D) và anh Vũ Đình T tự thoả thuận. Về vay nợ: Đình chỉ giải quyết yêu cầu độc lập của bà Trương Thị H đối với chị Nguyễn Thuỳ D và anh Vũ Đình T về việc kiện đòi tài sản. Bà Hcó quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết bằng một vụ án dân sự khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Chị Nguyễn Thuỳ D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng),nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn đã nộp là 10.300.000đ (Mười triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số No 0003388 ngày 23 tháng 02 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; Chị D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 10.150.000đ (Mười triệu một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Vũ Đình T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Trả lại cho bà Trương Thị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch đã nộp là 2.805.000đ (Hai triệu tám trăm linh năm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số No 0003492 ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn; - UBND xã M (nơi ĐKKH) - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | Trần Thị Kim Oanh |