- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị Kim C. Ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị Kim C đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/7/2019.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1664/2022/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 29 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1438/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1960; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 649 Tỉnh lộ 15, Tổ 5, ấp B, xã N, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Trần Thị Kim C, sinh năm 1970; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 85 đường T, Tổ 6, ấp B, xã N, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị Kim C. Ông Nguyễn Minh T và bà Trần Thị Kim C đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/7/2019. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Đôi bên xác nhận không có.
- Về tài sản chung: Đôi bên xác nhận không có.
- Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh T thuộc trường hợp được miễn án phí. Bà Trần Thị Kim C phải chịu số tiền án phí 75.000 (Bảy mươi lăm ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND xã N, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thạch Vũ |