vanban.org

Quyết định 166 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

…………………….......……………………………...…............................ …………………….......………………………………............................... Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái-Trung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Khu vùc 1
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 166/.0../QĐST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: .66/.0.3/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm .0.3 về việc tranh chấp ly hôn, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ngụy Thị T, sinh năm 198.; ĐKHKTT: ., chung cư . . . ., phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội (nay là: Căn hộ số ., chung cư . . . ., phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội); Hiện trú tại: Số 10, ngõ . phố Nghĩa Đô, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội (nay là số 10, ngõ . phố Nghĩa Đô, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội).

- Bị đơn: Anh Tạ Quang T, sinh năm 1979; ĐKHKTT: ., chung cư . . . ., phường

Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội (nay là: Căn hộ số ., chung cư . . . .,

phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội); Hiện trú tại: Số ., ngõ ., tổ dân phố ., phường

Xuân La, quận Tây Hồ, TP Hà Nội (nay là: Số ., ngõ ., tổ dân phố ., phường Nghĩa

Đô, TP Hà Nội).

C¨n cø Điều .1., .13, 397 Bé luËt tè tông d©n sù;

Điều .., 81, 8. và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết số 3.6/.016/UBTVQH14 ngày 30/1./.016 của Ủy ban thường vụ . hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm .0...

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm .0.. là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngụy Thị T và anh Tạ Quang T.

.. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Ngụy Thị T và anh Tạ Quang T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh, chị có 0. con chung là Tạ Đình P, sinh ngày 17/./.009 và Tạ Gia L, sinh ngày 18/4/.013. Giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tạ Gia L, giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tạ Đình P đến khi con chung thành niên, đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, nhà đất chung: Anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

-Về công nợ chung: Anh, chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về lệ phí, án phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00187.7 ngày 04/10/.0.. tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, TP Hà Nội (nay là Phòng thi hành án dân sự số 4, TP Hà Nội).

Hoàn trả chị Ngụy Thị T số tiền .6.000.000đ (năm mươi sáu triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000.684 ngày 1./9/.0.4 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Tây Hồ, TP Hà Nội (nay là Phòng thi hành án dân sự số 1, TP Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

ThÈm ph¸n

- Đương sù;

- VKSNDKV1, TP HN;

- CCTHADS KV1, TP HN;

- CCTHADS KV3, TP HN; -UBND phường (số 18./quyển 01..007); -Lưu HS/VP;

Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/.017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm .017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1)

TOÀ ÁN NHÂN DÂN......

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA . NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:...../...../QĐST-HNGĐ

...., ngày...... tháng ...... năm ......

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số....................../.................../TLST/HNGĐ ngày.....tháng....năm......, giữa(.): ........................................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................................ .................................................... Căn cứ vào Điều .1. và Điều .13 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều ..,..... của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…..tháng……năm …..

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…. tháng..... năm ....... là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

(3) 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ......................................................................................... .............................................................................................................................................................

(4) .. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: .................................................... ............................................................................................................................................................. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;

- Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc t ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc t ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (.) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí).

Mẫu số 37-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/.017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm .017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1)

TÒA ÁN NHÂN DÂN.....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA . NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

........, ngày...... tháng..... năm......

BIÊN BẢN

GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN

VÀ HOÀ GIẢI THÀNH

Căn cứ vào khoản . Điều .11 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều .. Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày… tháng... năm...…

Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số:…/…./TLST-HNGĐ ngày…tháng… năm.....

Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau:(.)

1………………………………………………………..…………..

.……………………………………………….………………………….

3..……………………………………………………………………….

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải

thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây thì phải làm thành văn bản gửi cho Tòa án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. CÁC ĐƯƠNG SỰ

THƯ KÝ TÒA ÁN

THẨM PHÁN THAM GIA HÒA GIẢI

GHI BIÊN BẢN

CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

(Ký tên, ghi rõ họ tên,

hoặc điểm chỉ)

đóng dấu) Nơi nhận:

- Những người tham gia hòa giải;

- Ghi cụ thể các đương sự vắng mặt theo quy định tại khoản 3 Điều .09 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 37-DS: (1) Ghi tên Toà án tiến hành phiên hoà giải và lập biên bản hoà giải thành; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc t ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc t ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H). (.) Ghi đầy đủ cụ thể từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án mà các đương sự đã thoả thuận được với nhau (quan hệ hôn nhân, việc nuôi con, chia tài sản). Chú ý: Biên bản này phải được giao (gửi) ngay cho các đương sự tham gia hoà giải.

Mẫu số .-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/.017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm .017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA . NAM

.....(1)

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

...., ngày...... tháng ...... năm......

Số:...../...../QĐST-..... (.)

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều .1. và Điều .13 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày…..tháng……năm ….. về việc các đương sự thoả

thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:…/…./TLST-.....(3) ngày…tháng… năm.....

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết

toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

……………….............……………………………...…............................

……………….............………………………………...............................

.. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(.)

……………………….............………………………….............................

………………………….............………………………….........................

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều . Luật Thi hành án dân sự thì người

được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số .-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc t ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc t ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (.) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 0./.017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số .0/.017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (.) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí).

Mẫu số 39-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/.017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm .017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN........(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA . NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:...../...../QĐST-..... (.)

...., ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN………………………………..

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông (Bà)……………………………..

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có . người): Ông (Bà)…………..

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông (Bà).......................................................…….........................

.. Ông (Bà).............................................……..........……….......................

3. Ông (Bà)............................................……..........…….............................

Căn cứ vào các điều .1., .13, .3. và .46 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:…/../TLST-....(3) ngày…tháng… năm....

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

…………………….......……………………………...…............................

…………………….......………………………………...............................

.. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(.)

…………………….......………………………….......................................

…………………….......………………………….......................................

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều . Luật Thi hành án dân sự thì người

được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (6) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-DS: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc t ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc t ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (.) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: .6/.017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số .0/.017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (.) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). (6) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:

Cỡ chữ