vanban.org

Quyết định 166/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Ngọc T và ông Phan Anh T1.

Về hôn nhân: bà Châu Ngọc T và ông Phan Anh T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Phan Ngọc H, giới tính: nữ, sinh ngày 06 tháng 02 năm 2018 cho bà Châu Ngọc T nuôi dưỡng. Ông Phan Anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Phan An… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Châu Ngọc T ly hôn với anh Phan Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Ngọc T và ông Phan Anh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 24 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 267/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Bà Châu Ngọc T, sinh năm 1988 CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/8/2021. Địa chỉ: tổ B ấp H, xã H, tỉnh An Giang. * Bị đơn: Ông Phan Anh T1, sinh năm 1991 CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/8/2021. Địa chỉ: ấp T, xã T, TP .. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Ngọc T và ông Phan Anh T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: bà Châu Ngọc T và ông Phan Anh T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Phan Ngọc H, giới tính: nữ, sinh ngày 06 tháng 02 năm 2018 cho bà Châu Ngọc T nuôi dưỡng. Ông Phan Anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Phan Anh T1, không ai có quyền cản trở ông T1 thực hiện quyền này. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Trong thời kỳ hôn nhân, bà T và ông T1 không có tài sản chung và nợ chung.

- Về án phí: bà Châu Ngọc T và ông Phan Anh T1 mỗi người phải nộp 75.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, bà T tự nguyện chịu thay án phí cho ông T1. Cấn trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp, bà T được nhận lại 150.000đồng theo Biên lai thu số 0005680 ngày 30/3/2026 tại cơ quan thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Trường hợp quyết định được thi hành tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ