- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Phương T-Biện Công T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương T và anh Biện Công T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2026/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Phương T, sinh năm 2000
Địa chỉ: Khu V, phường L, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Anh Biện Công T1, sinh năm 1999
Địa chỉ: Ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương T và anh Biện Công T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Phương T và anh Biện Công T1 thống nhất thỏa thuận: Anh Biện Công T1 giao con chung tên Biện Công Phú Q, sinh ngày 27/7/2017 cho chị Trần Thị Phương T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Phương T và anh Biện Công T1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Chị Trần Thị Phương T và anh Biện Công T1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Trần Thị Phương T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định là 150.000 đồng. Được trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0004501 ngày 13/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên hoàn trả cho chị Trần Thị Phương T số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KV1; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các Đ/s; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Ánh Tuyết |