vanban.org

Quyết định 166/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lèo Thị T và anh Lò Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh chị thỏa thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lèo Thị T và anh Lò Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2026/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 148/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lèo Thị T, sinh ngày 15/07/1983. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/09/2023. Địa chỉ: Bản P, xã T, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Lò Văn H, sinh ngày 15/03/1978. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Bản P, xã T, tỉnh Sơn La. Chấp hành án tại Đội A, phân trại K, Trại giam Y - Cục C10 Bộ Công an (Chấp hành xong hình phạt trở về địa phương ngày 05/02/2026).

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lèo Thị T và anh Lò Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị thỏa thuận.

Đối với cháu Lò Thị Phương V, sinh ngày 14/10/2006 hiện nay cháu đã trưởng thành trên 18 tuổi, cháu phát triển bình thường, không thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Giao cháu Lò Hải Y, sinh ngày 05/12/2011 cho anh Lò Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Chị Lèo Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Lò Văn H, do anh H chưa yêu cầu.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh chị cam kết không có nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lèo Thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000837 ngày 04 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại cho chị Lèo Thị T số tiền 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tại Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ