vanban.org

Quyết định 166/2024/QDST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phan Công B, sinh năm: 1984; Nơi cư trú: Số 261D, ấp B, xã N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phan Công B - Nguyễn NGọc Đông Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2024/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 03 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TẠI PHIÊN TÒA

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoàng Út

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Anh Giàu

2. Bà Trần Thị Kim Mỹ

- Thư ký phiên tòa: Ông Mai Chiến Trực – Thư ký Tòa án nhân dân thành

phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Tre tham gia phiên tòa:

Bà Trần Thị Ấm – Kiểm sát viên

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 130/2024/TLST-HNGĐ

ngày 29 tháng 3 năm 2024;

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về

mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết

toàn bộ vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phan Công B, sinh năm: 1984;

Nơi cư trú: Số 261D, ấp B, xã N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc Đông Y, sinh năm: 1983;

Nơi cư trú: Số 261D, ấp B, xã N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phan Công B và bà Nguyễn Ngọc Đông

Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Phúc Vinh, sinh ngày:

31/01/2012 cho bà Nguyễn Ngọc Đông Y trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận bà Nguyễn Ngọc Đông Y không yêu cầu ông Nguyễn Phan Công B cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Phan Công B được quyền đến thăm chăm sóc và giáo dục con

chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phan Công B và bà Nguyễn Ngọc Đông Y

cùng khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Phan Công B và bà Nguyễn Ngọc Đông Y cùng

khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000

(Một trăm năm mươi nghìn) đồng, do ông Nguyễn Phan Công B nhận nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004332 ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho ông Nguyễn Phan Công B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ