vanban.org

Quyết định 166/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang B và bà Huỳnh Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang B và bà Huỳnh Thị T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 260, quyển số 02/2002 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận V, Thành phố H cấp ngày 19 tháng 12 năm 2002 hết hiệu lực pháp luật). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang B và bà Huỳnh Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2024/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 05 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1592/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang B, sinh năm 1971; địa chỉ: Phường A, quận V, Thành phố H

Bị đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1975; địa chỉ: Phường A, quận V, Thành phố H.

Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Quang B và bà Huỳnh Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang B và bà Huỳnh Thị T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 260, quyển số 02/2002 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận V, Thành phố H cấp ngày 19 tháng 12 năm 2002 hết hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Ông Nguyễn Quang B và bà Huỳnh Thị T có 01 con chung là cháu Nguyễn Huỳnh G, sinh ngày 01/9/2008. Giao con chung là cháu Nguyễn Huỳnh G cho bà Huỳnh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành, ông Nguyễn Quang B cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung là cháu Nguyễn Huỳnh G đến tuổi trưởng thành, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 02/2024.

Ông Nguyễn Quang B được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ khi bà Huỳnh Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, ông Nguyễn Quang B chưa đóng góp số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Quang B và bà Huỳnh Thị T cùng xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Veà aùn phí:

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do ông Nguyễn Quang B và bà Huỳnh Thị T phải chịu, ông Nguyễn Quang B tự nguyện chịu án phí thay cho bà Huỳnh Thị T, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng ông Nguyễn Quang B phải chịu nhưng được được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Quang B đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0013109 ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Quang B đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ