vanban.org

Quyết định 166/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Triệu Thị P, sinh năm 1986; HKTT: thôn Yên Tập, xã Yên Lư, huyện Y, tỉnh B. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1986; HKTT: thôn Phượng Sồ, xã C, huyện L, tỉnh H. 2.

TAND tỉnh H; VKSND huyện L; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Triệu Thị P, sinh năm 1986; HKTT: thôn Yên Tập, xã Yên Lư, huyện Y, tỉnh B. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1986; HKTT: thôn Phượng Sồ, xã C, huyện L, tỉnh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2024/QĐST-HNGĐL, ngày 01 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Triệu Thị P, sinh năm 1986; HKTT: thôn Yên Tập, xã Yên Lư, huyện Y, tỉnh B. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1986; HKTT: thôn Phượng Sồ, xã C, huyện L, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Triệu Thị P, sinh năm 1986; HKTT: thôn Yên Tập, xã Yên Lư, huyện Y, tỉnh B. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1986; HKTT: thôn Phượng Sồ, xã C, huyện L, tỉnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị P và anh Nguyễn Văn S. 2.2. Về con chung: Chị Triệu Thị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung là Nguyễn Minh H, sinh ngày 21/7/2010 và Nguyễn Thị Thu Th, sinh ngày 14/02/2021. Chị Triệu Thị P chưa yêu cầu anh Nguyễn Văn S cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn S có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở và quyền yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Không có. 2.4. Về công nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Chị Triệu Thị P tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0001406 ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, chị Triệu Thị P được hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ