- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Doãn Thị T và anh Lê Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2023/QĐST - HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 370/2023/HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Doãn Thị T - sinh năm 1999.
Địa chỉ: SN B phố N, phường A, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1998.
Địa chỉ: SN B phố N, phường A, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Doãn Thị T và anh Lê Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Chị T, anh D có 01 con chung là Lê Văn Tiến Đ, sinh ngày 15/10/2015. Giao cháu Đ cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chị T không phải đóng góp nuôi con chung. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở
- Về tài sản: Chị T và anh D không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T chịu 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0003216 ngày 17/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Chị T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - UBND p. An Hưng, TPTH, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Nga |