- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------- Số: 166/2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ | Long Biên, ngày 23 tháng 5 năm 2024 |
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 63/TLST-HNGĐ ngày 18/3/2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Diệp A , sinh năm 1977
Bị đơn:
Anh Đỗ Minh C , sinh năm 1971
Cùng địa chỉ: Tổ P, quận Long Biên, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2017;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ /UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án HNGĐ thụ lý số: 63/TLST-HNGĐ ngày 18/3/2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Diệp A và anh Đỗ Minh C .
Giấy chứng nhận kết hôn số 84 ngày 25/11/2003 do Ủy ban nhân dân xã Hội Xá, huyện Gia Lâm (nay là phường Phúc Lợi, quận Long Biên), TP. Hà Nội cấp cho chị Trần Thị Diệp A và anh Đỗ Minh C không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 03 con chung là Đỗ Trần Minh C, sinh năm 2004; Đỗ Hồng A, sinh ngày 25/8/2011; Đỗ Minh P, sinh ngày 26/12/2018.
Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao chị Trần Thị Diệp A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hồng A và cháu Minh P. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh C cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Cháu Đỗ Trần Minh C đã trưởng thành trên 18 tuổi nên tòa án không xem xét giải quyết.
Anh Đỗ Minh C được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Diệp A tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018525 ngày 04/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, Hà Nội, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị Diệp A 150.000 đồng. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận -VKS quận Long Biên; -UBND p. Phúc Lợi, Long Biên, Hà Nội (84/25.11.2003); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN Thẩm phán Trần Xuân Hương |