- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị D và anh Đinh Ngọc P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nP gia đình
| TÒA ÁN NP DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2023/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 31 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 300/2023/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 10 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lưu Thị D, sinh năm 2000. Nơi thường trú: Thôn Phương La 2, xã Thái Phương, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn Trung Thôn 2, xã Kim Trung, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Đinh Ngọc P, sinh năm 1992. Nơi thường trú: Thôn Phương La 2, xã Thái Phương, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nP gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị D và anh Đinh Ngọc P. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nP: Chị Lưu Thị D và anh Đinh Ngọc P thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Lưu Thị D và anh Đinh Ngọc P có một con chung là Đinh Ngọc G, sinh ngày 18 tháng 7 năm 2020. Chị D và anh P thỏa thuận để anh P trực tiếp nuôi dạy con chung Đinh Ngọc G, chị D cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng anh P là 2.000.000 đồng/1 tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11 năm 2023 đến khi con tròn 18 tuổi. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: Chị Lưu Thị D và anh Đinh Ngọc P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lưu Thị D tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí hôn nP gia đình sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003501 ngày 16/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (chị D đã nộp đủ). Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND xã Thái Phương, huyện Hưng Hà; - Lưu: HS, HCTP. | THẨM PHÁN Vũ Quốc Khánh |