- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Linh - Bùi Văn Quỳnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2022/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 06 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 191/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2022 về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Bùi Văn Q- Sinh năm 1991;
Địa chỉ: Tổ 6, phường Bắc Cường, thành phố L, tỉnh Lào Cai
Chị Trần Thị L- Sinh năm 1994;
Địa chỉ: Tổ 05, phường Lào Cai, thành phố L, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn Qvà chị Trần Thị Ltự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào ngày 07/12/2011 có đăng ký kết hôn tại UBND phường Phố Mới, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung hạnh phúc đến cuối năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tình tình không hợp vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống luôn xảy ra xô xát cãi cọ nhau, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Sau mỗi lần xảy ra mâu thuẫn anh chị đã được gia đình hai bên và bạn bè hòa giải xong tình cảm không cải thiện được. Anh chị sống ly thân từ 2015 cho đến nay, không ai quan tâm tới ai không còn quan hệ gì về tình cảm lẫn kinh tế. Vì vậy, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 01 con chung là cháu Bùi Tùng Anh – Sinh ngày 11/6/2012. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận chị Trần Thị Llà người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bùi Tùng Anh đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Bùi Văn Qcấp dưỡng phí tổn nuôi con chung là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/ 1 tháng cho đến khi cháu Bùi Tùng Anh đủ 18 tuổi.
Hiện nay anh Bùi Văn Qlàm kinh doanh tại nhà mức thu nhập bình quân là 7.000.000 đồng/tháng, còn chị Trần Thị Llàm kinh doanh spa mức thu nhập bình quân là 12.000.000 đồng/ tháng.
Về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Xét yêu cầu của anh Bùi Văn Qvà chị Trần Thị Lđề nghị Tòa án nhân dân thành phố L, tỉnh Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn là tự nguyện và phù hợp quy định tại các Điều 55; điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, vì vậy Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Quỳnh và chị Trần Thị Lcùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Bùi Tùng Anh– Sinh ngày 11/6/2012 cho chị Trần Thị Ltrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Bùi Tùng Anh đủ 18 tuổi. Anh Bùi Văn Qcó trách nhiệm cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/ 1 tháng cho đến khi cháu Bùi Tùng Anh đủ 18 tuổi. Anh Bùi Văn Qcó quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357,Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn Qvà chị Trần Thị Lmỗi người phải chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001903 ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - UBND phường Lào Cai, Thành phố L - Các đương sự; - Lưu HS - Tập QĐ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Dung |