vanban.org

Quyết định 166/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Nguyễn H. 2.

Các đương sự; TAND tỉnh T.T-Huế; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tâm Hoát"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Nguyễn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2022/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 15 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Đào Thị T, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn Hai Hà, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Anh Nguyễn H, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn Hai Hà, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Nguyễn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đào Thị T thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0004067 ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị T được hoàn trả số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ