- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Phương T - Vũ Tiến T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Dương Phương T và anh Vũ Tiến T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 24 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2021,giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Phương T- sinh năm1998;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 4, khu Hòa Bình, phường Cẩm T, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh;
Chỗ ở: Tổ 80, khu 7A, phường Cẩm P, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh;
Bị đơn: AnhVũ Tiến T - sinh năm1993;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Tổ 4, khu Hòa Bình, phường Cẩm T, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16tháng6 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Chị Dương Phương T và anh Vũ Tiến T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Phương T và anh Vũ Tiến T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Dương Phương T và anh Vũ Tiến T có 01 con chung là: Vũ Gia Phúc – sinh ngày 19/12/2018. Khi ly hôn, chị Thảo trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trung cấp dưỡng nuôi con chung với mức 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đông)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Trung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về tài sản chung: Chị Dương Phương T và anh Vũ Tiến T không có tài sản chung, Tòa án không giải quyết.
Về công nợ chung: Không có, Tòa án không giải quyết.
Về án phí: Chị Dương Phương T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Thảo đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005770 ngày 29/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Chị Dương Phương T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố Cẩm Phả; - Chi cục THADS thành phố Cẩm Phả; -UBND phường Cẩm T, thành phố Cẩm Phả; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đạt |