- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn P và bà Nguyễn Thị Thanh N.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 25 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 147/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Khối Q, phường Điện N, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Khối N, phường Đ, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn P và bà Nguyễn Thị Thanh N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn P và bà Nguyễn Thị Thanh N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Có 01 con chung.
Giao con Lê Thị Mỹ H, sinh ngày 10/8/2015 cho bà Nguyễn Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Văn P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 06/2020 cho đến khi con Lê Thị Mỹ H đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động.
Ông Lê Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về tài sản chung: Tự giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Không có.
2.5. Về án phí: Ông Lê Văn P tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, tổng cộng ông Lê Văn P chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0002530, ngày 26/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Ông Lê Văn P đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX. Điện Bàn; - UBND phường Điện Nam Trung; - TAND tỉnh Quảng Nam; - Chi cục THA thị xã Điện Bàn; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Trịnh Thị Thúy Vân |