- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Lương Bá T - Bùi Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2020/QĐST-HNGĐ | Cao Bằng, ngày 02 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 138/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lương Bá T - Sinh năm 1981
Địa chỉ: xóm 1, xã H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng
- Bị đơn: Chị Bùi Thị D - Sinh năm 1986
Địa chỉ: xóm 1, xã H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lý Thị A; sinh năm: 1956
Địa chỉ: xóm 1, xã H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng
Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Lương Bá T - Sinh năm 1981
Địa chỉ: xóm 1, xã H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- Chị Bùi Thị Dinh- Sinh năm 1986
Địa chỉ: xóm 1, xã H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Lương Bá T và chị Bùi Thị D.
- Về con chung: Anh Lương Bá T và chị Bùi Thị D cùng xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Bùi Thế B; giới tính: nam; sinh ngày 10/12/2014. Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Bùi Thị D sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Hai bên đương sự không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn.
Bên không trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người đang trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lương Bá T và chị Bùi Thị D cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Lý Thị A và anh Lương Bá T thống nhất thỏa thuận bà Lý Thị A có trách nhiệm trả cho anh Lương Bá T số tiền 27.000.000 đồng (Hai mươi bảy triệu đồng) là tiền công sức đóng góp của anh T trong việc tôn tạo, sửa chữa nhà của bà Lý Thị A trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày 23/10/2020.
- Về án phí: Anh Lương Bá T tự nguyện chịu toàn bộ án phí bao gồm cả phần án phí của chị Bùi Thị D và bà Lý Thị A. Tổng cộng anh Lương Bá T phải chịu 825.000 đồng (Tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, trong đó: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) là tiền án phí dân sự về việc thuận tình ly hôn, 675.000 đồng (Sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) là án phí dân sự về việc chia tài sản chung (công sức đóng góp) khi ly hôn. Nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Lương Bá T đã nộp là 1.125.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2018/0000841 ngày 06/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận, anh Lương Bá T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Cao Bằng; - UBND xã H, TP. C - Chi cục THADS TP Cao Bằng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bế Lan Phương |