vanban.org

Quyết định 166/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tô Thanh D, sinh năm 1982 và bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1990.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Thanh D và bà Nguyễn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Tô Minh K, sinh ngày 06/10/2010 và Tô Thanh Ngọc, sinh ngày 02/02/2014. Giao cả 02 con chung tên Tô Minh K, sinh ngày 06/10/2010 và Tô Thanh Ngọc, sinh ngày 02/02/2014 cho ông Tô Thanh D … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tô Thanh D, sinh năm 1982 và bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1990.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2020/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 02 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1718/2019/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Tô Thanh D, sinh năm: 1982 Địa chỉ: B401, Tổ 18, Khu phố 3, phường Đ, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm: 1990 Địa chỉ: B401, Tổ 18, Khu phố 3, phường Đ, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Tô Thanh D, sinh năm 1982 và bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1990. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Thanh D và bà Nguyễn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Tô Minh K, sinh ngày 06/10/2010 và Tô Thanh Ngọc, sinh ngày 02/02/2014. Giao cả 02 con chung tên Tô Minh K, sinh ngày 06/10/2010 và Tô Thanh Ngọc, sinh ngày 02/02/2014 cho ông Tô Thanh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Nguyễn Thị Ngọc H cho đến khi ông Tô Thanh D có yêu cầu. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí HNGĐ: 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, ông Tô Thanh D tự nguyện nộp và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Tô Thanh D đã nộp. Hoàn lại cho ông Tô Thanh D 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0108088 ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Giấy chứng nhận kết hôn số 212 do UBND phường Đ, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/12/2009 không còn giá trị pháp lý. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ