- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị Ch và Bàn Văn Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nông Thị Ch và Anh Bàn Văn Nh
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH-TỈNH YÊN BÁI ––––––––––––––––––––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2020/QĐST- HNGĐ | Yên Bình, ngày 02 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 216/2020/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nông Thị Ch, sinh năm 1994.
Bị đơn: Anh Bàn Văn Nh, sinh năm 1988.
Cùng cư trú tại: Thôn Ng Ng, xã BA, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nông Thị Ch và Anh Bàn Văn Nh
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Ch và Anh Bàn Văn Nh nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị Nông Thị Ch trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Bàn Thị T H, sinh ngày 26/9/2012 và anh Bàn Văn Nh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Bàn V M, sinh ngày 01-12-2013 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.3 Về tài sản chung và công nợ chung: Hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4 Về án phí: Chị Nông Thị Ch nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai số 0006856 ngày 02-10-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Chị Nông Thị Ch đã nộp đủ tiền án phí dân sự. Chị Nông Thị Ch còn được hoàn lại 150.000 đồng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Đương sự; - VKSND huyện Yên Bình; - THADS huyện Yên Bình - UBND xã BA; - Lưu HS, KT | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Hoàng Kim Sơn |