vanban.org

Quyết định 166/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1992 và anh Bùi Văn H, sinh năm 1989.

TAND tỉnh Hòa Bình; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1992 và anh Bùi Văn H, sinh năm 1989.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM BÔI
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2020/QĐST-HNGĐKim Bôi, ngày 13 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2020/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1992;Trú tại: khu Thành Công, thị trấn Bo, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: anh Bùi Văn H, sinh năm 1988; Trú tại: xóm Tre Thị, xã Xuân Thủy, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1992 và anh Bùi Văn H, sinh năm 1989. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn. + Về con chung: chị Nguyễn Thị Th và anh Bùi Văn H cùng thỏa thuận giao các con Bùi Nguyễn Thiên B, sinh ngày 14/10/2016 và cháu Bùi Hoàng B, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2018; cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh Hoan cấp dưỡng 2.500.000đ/ con/ tháng, tổng cộng là 5.000.000đ/ tháng kể từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh Bùi Văn H được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. + Về tài sản và công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Anh H phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền tạm ứng án phí mà chị Th đã nộp được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007215 ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Bôi. Trả lại chị Thu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng. Anh Hoan chưa nộp án phí cấp dưỡng nuôi con thì nay phải nộp số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ