- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Tuyết Khoa - Phan Văn Biển"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết Kh với anh Phan Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2020/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 01 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 281/2020/TLST/HNGĐ ngày 23/11/2020 giữa:
* Nguyên đơn: chị Trần Thị Tuyết Kh, sinh năm 1983
Địa chỉ: ấp A, xã H, huyện D, tỉnh B.
* Bị đơn: anh Phan Văn B, sinh năm 1980
Địa chỉ: ấp A, xã H, huyện D, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Tuyết Kh với anh Phan Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị Tuyết Kh và anh Phan Văn B thuận tình ly hôn.
* Về quan hệ con chung: chị Trần Thị Tuyết Kh và anh Phan Văn B thỏa thuận giao cháu Phan Trần Kim Y, sinh ngày 31/7/2010 cho chị Kh nuôi dưỡng, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con. Đồng thời, cháu Y có nguyện vọng theo sống cùng chị Kh. Do đó, tiếp tục giao các cháu Phan Trần Kim Y, sinh ngày 31/7/2010 cho chị Kh nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn anh B có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
* Về quan hệ tài sản chung: chị Trần Thị Tuyết Kh và anh Phan Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, chị Trần Thị Tuyết Kh tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc chị Trần Thị Tuyết Kh phải nộp số tiền 150.000đ. Do chị Trần Thị Tuyết Kh đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại biên lai thu số 0003368 ngày 23/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí 150.000 đồng; chị Trần Thị Tuyết Kh được nhận lại 150.000đ trong giai đoạn thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi Nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Xà Phiên, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Bình |