vanban.org

Quyết định 166/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Trần Văn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Lê Thị M và anh Trần Văn D thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Mai - Trần Văn Dũng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Trần Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2019/QĐST-HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ.

Căncứ vàohồsơ vụándân sự thụlýsố370/2019/TLST-HNGĐ ngày 03/10/2019,giữa:

Nguyên đơn: chị Lê Thị M - sinh 1993.

HKTT: thôn T, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Đội 2, thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: anh Trần Văn D, sinh 1991.

HKTT: thôn T, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14; Tiểu mục 1.1 Mục 1 phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/10/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Trần Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Lê Thị M và anh Trần Văn D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Lê Thị M và anh Trần Văn D không có con chung.

- Về tài sản: chị Lê Thị M và anh Trần Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: chị Lê Thị M và anh Trần Văn D thống nhất thỏa thuận chị M nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ, trả lại cho chị M 150.000đ tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu tiền số AA/2018/0000431 ngày 30/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Chị M đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ