- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim T xin ly hôn Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Nguyễn Văn N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2019/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 20 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 224/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1974 Địa chỉ: thôn DH, xã TD, huyện Sóc Sơn, Tp.Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1973 Địa chỉ: thôn DH, xã TD, huyện Sóc Sơn, Tp.Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Hai bên xác nhận có hai con chung là Nguyễn Thuỷ T1, sinh ngày 22/9/1999 và Nguyễn Anh T2, sinh ngày 05/11/2006. Hiện nay, cả hai cháu đều đang ở với chị T. Ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc nuôi và cấp dưỡng nuôi con như sau: Cháu T1 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu T2, đến khi cháu đủ 18 tuổi lao động tự T2c được hoặc có quyết định khác của Toà án. Về vấn đề cấp dưỡng: hai bên tự thoả thuận anh N có trách nhiệm đóng học phí cho cháu T2 hàng tháng, thống nhất không đề nghị Toà án giải quyết. Anh N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, đất ở, đất nông nghiệp, công sức đóng góp, nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), do các bên thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên chỉ phải chịu 50% án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận sự thoả thuận của các bên để chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn – Biên lai số AC/2015/0001887 ngày 29/5/2019. Chị T được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện Sóc Sơn; - Toà án nhân dân TP.Hà Nội - Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn; - Uỷ ban nhân dân xã XG; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Quang Khanh |