- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số: 166 / 2018/ QĐST-.HNGĐ. | Y, ngày 15 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 237/2018/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1991 Cư trú tại: thôn A, xã H1, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Chị Vũ Thị Thu H, sinh năm 1994 Cư trú tại: thôn C, xã H2, huyện H3, tỉnh Th
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1991 Cư trú tại: thôn A, xã H1, huyện Y, tỉnh Bắc Giang
Chị Vũ Thị Thu H, sinh năm 1994 Cư trú tại: thôn C, xã H2, huyện H3, tỉnh Th
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Ngọc Th và chị Vũ Thị Thu H thuận tình ly hôn.
Con chung: Anh Th và chị H thỏa thuận chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc Kh, sinh 21/02/2015. Anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Th có quyền thăm nom con chung.
Án phí: Anh Th tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AA/2016/ 0002634 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, anh Th được hoàn trả số tiền là 150.000đ.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND( 02b); - THA; - Tư pháp phường Th; - Lưu HS-VP; - Các đương sự. | Bùi Thị Hƣơng |