- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Bùi Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 166/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thanh Trì, ngày 30 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 243/2018/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T - Sinh năm 1981 HKTT: xã T1, huyện T, thành phố Hà Nội. Nơi ở: phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội.
Bị đơn:
Anh Bùi Văn T - Sinh năm 1978
HKTT: xã T1, huyện T, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Thôn D, xã T2, huyện L, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2106/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Bùi Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Bùi Vũ Hoàng A, sinh ngày 08/01/2004 và Bùi Vũ Quỳnh A, sinh ngày 22/7/2014. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: Giao chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên Tòa không xét. Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất, công nợ: Không có, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm - Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp tại biên lai số 08052 ngày 03/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. Trả lại chị Vũ Thị T 150.000 đồng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - Cơ quan đã đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hoài |