- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị V - Nguyễn Đức Đ ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Đức Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2018/QĐST- HNGĐ | Quế Võ, ngày 10 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/8/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1983
SQ: Xóm Vân Nhiêu, xã Bộc Nhiêu, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Thái Nguyên
HKTT: Thôn Mao Yên, xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Đ, sinh năm 1982
STQ: Thôn Mao Yên, xã Phượng Mao, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Đức Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Đức Đ tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Con chung: Giao con chung là Nguyễn Thị Hoa, sinh ngày 19/9/2001 và Nguyễn Đức Đạt, sinh ngày 10/11/2016 cho chị Nguyễn Thị V tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Giao cháu Nguyễn Thị Diệu Linh, sinh ngày 16/01/2012 cho anh Nguyễn Đức Đ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra. Anh Đ, chị V có quyền đi lại thăm nom con chung và không ai được cản trở anh Đ, chị V thực hiện quyền này.
- Tài sản chung, công nợ, công sức: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Án phí: Chị Nguyễn Thị V tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị V đã nộp 300.000đ tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0002732 ngày 10/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Trả lại chị V 150.000đ tại biên lai thu số AA/2017/0002732 ngày 10/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quế Võ; - UBND xã Phượng Mao; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Tuyết Mai |