- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn S- Nguyễn Thị N- Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2018/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 18 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: nh h m Văn S, sinh năm 1987.
Bị đơn: Ch Nguy n Th N, sinh năm 1992.
Đều đ a chỉ: Thôn N, xã C, huyện H, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về ¸n phÝ, lÖ phÝ Tßa ¸n.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều cấm của luật, không trái đ o đức xã hội.
Đã hết thời h n bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1987.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992.
Đều đ a chỉ: Thôn N, xã C, huyện H, tỉnh B.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh h m Văn S và ch Nguy n Th N.
- Về con chung: Giao cho anh Ph m Văn S trực tiếp nuôi h m Tuấn , sinh ngày 05/7/2013, ch Nguy n Th N trực tiếp nuôi h m Tuấn M, sinh ngày 23/9/2011. Ch N, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau cho đến khi đương sự có yêu c u. Ch N, anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức: nh h m Văn S và ch Nguy n Th N đều xác đ nh không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về án phí: nh h m Văn S tự nguyện ch u cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng t i biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001485 ngày 12/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả anh S 150.000đ tiền t m ứng án phí đã nộp.
4. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THADS h. Hiệp Hòa; - UBND xã C, h.Hiệp Hòa; -TAND tỉnh Bắc Giang; -Lưu HS vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Xuân Toàn |