vanban.org

Quyết định 166/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị X và ông Đỗ Ngọc R.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị X và ông Đỗ Ngọc R thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị X- Đỗ Ngọc R"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị X và ông Đỗ Ngọc R.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TR

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2018/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 20 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 318/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Tổ 1, ấp T, xã Ch, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Đỗ Ngọc R, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Tổ 1, ấp T, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị X và ông Đỗ Ngọc R.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị X và ông Đỗ Ngọc R thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị X và ông Đỗ Ngọc R có 02 con chung tên Đỗ Thị Ngọc L, sinh ngày 08/12/1994 đã thành niên và Đỗ Ngọc T, sinh ngày 14/7/2004. Bà Nguyễn Thị X được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Đỗ Ngọc T, sinh ngày 14/7/2004 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Ghi nhận bà Nguyễn Thị X không yêu cầu ông Đỗ Ngọc R cấp dưỡng nuôi con.

Ông Đỗ Ngọc R được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Thiện thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi việc cấp dưỡng cho con.

Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

-Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị X và ông Đỗ Ngọc R đều khai không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Thị X và ông Đỗ Ngọc R mỗi người phải chịu là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Phần án phí của ông R do bà X tự nguyện nộp thay nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0018266 ngày 03/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho bà Nguyễn Thị X số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ