- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị M và ông Nguyễn Hùng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2017/QĐST-HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 25 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 154/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu:
1. Bà Trần Thị M sinh năm 1966. Địa chỉ: đường N, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Ông Nguyễn Hùng N sinh năm 1957. Địa chỉ: Khu ĐT B, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị M và ông Nguyễn Hùng N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Trần Thị M và ông Nguyễn Hùng N thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông, bà không có con chung.
Về tài sản: Ông N và bà M thống nhất vợ chồng có khối tài sản chung là quyền sử dụng 02 thửa đất ở gồm: 01 thửa tại Khu đô thị B, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 484303 ngày 04/7/2011 của UBND TP. T mang tên Nguyễn Hùng N và Trần Thị M và 01 thửa đất tại Lô số 15 MBQH số 61 XD/UBTH , phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 461272 ngày 11/5/2009 của UBND TP. T mang tên Nguyễn Hùng N.
Giao cho ông Nguyễn Hùng N được quyền sử dụng 01 thửa đất ở, thuộc thửa 484 tờ bản đồ số 31, diện tích 100m2 tại Khu đô thị B, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 484303 ngày 04/7/2011 của UBND TP. T hiện mang tên ông Nguyễn Hùng N và bà Trần Thị M.
Giao cho bà Trần Thị M được quyền sử dụng 01 thửa đất ở, thuộc thửa 00 tờ bản đồ số 00, diện tích 106,1m2 tại Lô số 15 MBQH số 61 XD/UBTH, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 461272 ngày 11/5/2009 của UBND TP. T hiện mang tên ông Nguyễn Hùng N.
Về lệ phí: Bà Trần Thị M chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2015/0007433 ngày 06/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa, bà M đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TPTH; - Các đương sự; - UBND phuường T , TPTH; - Lưu hs. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Thị Hà |