vanban.org

Quyết định 166/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Trần Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ con chung: Chị Trần Thị D và anh Trần Văn T có một con chung là Trần Đức M, sinh ngày 28/5/2013. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao con M cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T 1.500.000 đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp về Hôn nhân và gia đình giữa chị Trần Thị D và anh Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƢ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166 /2017/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 08 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 247/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị D - Sinh năm 1990 Hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã B, huyện K, tỉnh Thái Bình

- Bị đơn: Anh Trần Văn T - Sinh năm 1986 Nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Trần Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ con chung: Chị Trần Thị D và anh Trần Văn T có một con chung là Trần Đức M, sinh ngày 28/5/2013. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao con M cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T 1.500.000 đồng/tháng, kể từ tháng 12/2017 đến khi con tròn 18 tuổi.

Chị D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Chị D, anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Quan hệ tài sản: Chị Trần Thị D và anh Trần Văn T thống nhất anh chị không có tài sản chung, anh chị không có nghĩa vụ về tài sản với cá nhân, tổ chức nào nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị D tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ và phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ. Chuyển số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí (Biên lai thu số 0002815 ngày 21/11/2017).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ