- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D xin ly hôn anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Phùng Thị Út D và bị đơn anh Ngô Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2017/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 27 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 267/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2017, giữa: Nguyªn ®¬n: ChÞ Phùng Thị Út D - Sinh n¨m: 1992 BÞ ®¬n: Anh Ngô Văn N - Sinh n¨m: 1984 Cïng ®Þa chØ: Xãm 2, x· Thä Ngäc, huyÖn TriÖu S¬n, tØnh Thanh Hãa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Phùng Thị Út D và bị đơn anh Ngô Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị Út D và anh Ngô Văn N.
- Về con chung: Các đương sự công nhận vợ chồng có 01 con chung là Ngô Văn H, sinh ngày 15/12/2011. Hai bên thống nhất giao cháu H cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh N có quyền đi lại thăm nom con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận chị Phùng Thị Út D nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002983 ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Chị D đã nộp đủ án phí và được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Triệu Sơn; - UBND xã Vân Sơn; - Chi cục THADS huyện Triệu Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Ngũ |