vanban.org

Quyết định 166/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phan S. 2.

Về con chung: Giao người con chung của vợ chồng là Phan Nguyễn Anh Th, sinh ngày 22/02/2017 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Phan S cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/1tháng, kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung Phan Nguyễn Anh Th đủ 18 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phan S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2017/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 31 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 148/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn T, xã LT, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Phan S, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ dân phố x, thị trấn PL, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phan S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao người con chung của vợ chồng là Phan Nguyễn Anh Th, sinh ngày 22/02/2017 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Phan S cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/1tháng, kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung Phan Nguyễn Anh Th đủ 18 tuổi. Anh Phan S có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật và chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phan S không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nói trên thì phải chịu thêm lãi suất 10%/năm của số tiền chậm thi hành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phan S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộptheo biên lai thu số AA/2013/001572 ngày 03/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc. Chị H được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng. Anh Phan S phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con có định kỳ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ