vanban.org

Quyết định 166/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Công C và bà Phan Thị Kim N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Đặng Công C và bà Phan Thị Kim N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Công C và Phan Thị Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Công C và bà Phan Thị Kim N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 166/2017/QĐST-HNGĐPhú Giáo, ngày 04 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 235/2017/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2017 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Đặng Công C, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn 5, thị trấn S, huyện S, tỉnh Kon Tum.

Bị đơn: Bà Phan Thị Kim N, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Chỗ ở hiện nay: Tổ 8, Kp1, TT. P, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/7/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Công C và bà Phan Thị Kim N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Đặng Công C và bà Phan Thị Kim N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đặng Công C và bà Phan Thị Kim N có 02 con chung là Đặng N, sinh ngày 02/8/2012 và Đặng C, sinh ngày 06/10/2013. Ghi nhận sự thoả thuận của đương sự về con chung: Bà Phan Thị Kim N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung Đặng N, sinh ngày 02/8/2012 và Đặng C, sinh ngày 06/10/2013. Ông Đặng Công C phải cấp dưỡng nuôi con Đặng N, sinh ngày 02/8/2012 mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) và cấp dưỡng nuôi con Đặng C, sinh ngày 06/10/2013 mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) đến khi các con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7 năm 2017.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà Phan Thị Kim N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Đặng Công C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mứ c cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có yêu cầu phù hợp quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Ông Đặng Công C phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0007966 ngày 22/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

3. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mứ c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ