vanban.org

Quyết định 166/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Huỳnh Thị Hồng N Sinh năm 1989 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ hôn nhân gia đình Nguyễn Thị Hồng N và Nguyễn Duy K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 166/2017/QĐST – HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận với nhau về việc giải quyết tồn bộ nội dung vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 226/2017/TLST – HNGĐ, ngày 07 tháng 7 năm 2017, về việc “Xin ly hôn”.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Huỳnh Thị Hồng N

Sinh năm 1989

Trú tại: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

- Anh Nguyễn Duy K

Sinh năm 1989

Trú tại: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Huỳnh Thị Hồng N

Sinh năm 1989

Trú tại: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Nguyễn Duy K

Sinh năm 1989

Trú tại: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

3. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 12/5/2013, chị N trực tiếp nuôi dưỡng con. Anh K cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, tính cấp dưỡng từ tháng 8/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi, cấp từng tháng.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Chị N, anh K trình bày không có, không giải quyết.

- Về nợ chung của vợ chồng: Chị N, anh K bày không có, không giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chò Huyønh Thò Hoàng N tự nguyện chịu án phí 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng cho chị Huỳnh Thị Hồng N theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007968 ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Duy K chịu 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ