- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức L (Lê Xuân L) và chị Nguyễn Thị Minh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƢỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 166/2017/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 17 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 247/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn Đại Phùng, xã Đ, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Đức L (Lê Xuân L), sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn Đại Phùng, xã Đ, huyện Đ, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức L (Lê Xuân L) và chị Nguyễn Thị Minh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh L và chị N có 02 con chung là cháu Lê Quỳnh A, sinh ngày 20/08/2006, cháu Lê Minh H, sinh ngày 01/4/2010. Hai bên thống nhất khi ly hôn 02 cháu giao cho chị N trực tiếp nuôi đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị N không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, cho đến khi chị có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về án phí: Chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005759 ngày 06/11/2017. Chị N được nhận lại 150.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Đan Phượng; -Các đương sự; -UBND xã Đan Phượng, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Bích Anh |