vanban.org

Quyết định 1651/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn:

Bà Lương Thị L, sinh năm 1956 Ông Đinh Nghĩa H, sinh năm 1946 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1651/2019/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 25 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 669/2019/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn:

Bà Lương Thị L, sinh năm 1956

Bị đơn:

Ông Đinh Nghĩa H, sinh năm 1946

Cùng địa chỉ: Phường 27, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản H giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 669/2019/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn:

Bà Lương Thị L, sinh năm 1956

Bị đơn:

Ông Đinh Nghĩa H, sinh năm 1946

Cùng địa chỉ: Phường 27, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Lương Thị L và ông Đinh Nghĩa H thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 87, ngày 12/10/2006 do UBND xã Mỹ Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận cấp cho bà Lương Thị L và ông Đinh Nghĩa H hết hiệu lực kể từ ngày 25/9/2019.

- Về con chung: Bà Lương Thị L và ông Đinh Nghĩa H có 5 người con chung tên Đinh Ngọc A, sinh năm 1979; Đinh Ngọc B, sinh năm 1980; Đinh Ngọc P, sinh năm 1984; Đinh Ngọc T, sinh năm 1983 và Đinh Thái H, sinh năm 1985 (Tất cả các con đều đã trưởng thành).

- Về tài sản chung: Bà Lương Thị L và ông Đinh Nghĩa H tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lương Thị L và ông Đinh Nghĩa H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ vào điểm đ Khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà Lương Thị L bà ông Đinh Nghĩa H đều thuộc trường hợp được miễn án phí. Tuy nhiên, bà L và ông H đều có đơn đề nghị được đóng án phí. Án phí dân sự sơ thẩm H giải thành là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà L, ông H mỗi người chịu một nửa, bà L tự nguyện nộp toàn bộ và được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0020688 ngày 09/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Sau khi cấn trừ bà L được hoàn lại số tiền 150.000đ theo biên lai thu trên. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ