vanban.org

Quyết định 165 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TØNH NGHÖ AN
Sè: 165/2018/Q§ST-HNG§
Quỳnh Lưu, ngày 28 tháng 9 năm 2018

QuyÕt ®Þnh

C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n

Vµ sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 240/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Xóm 7, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Phan Văn L, sinh năm 1993. Địa chỉ: Xóm 3, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018.

xÐt thÊy:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

quyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phan Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung là Phan Văn Đức H, sinh ngày 28/01/2014 cho anh Phan Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là Phan Thị Huyền T, sinh ngày 10/4/2016 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị H và anh L vì không ai yêu cầu. Chị H, anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phan Văn L không ai yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H thoả thuận chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001811, ngày 21/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu. Hoàn trả cho chị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ