- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị B và anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị B và ông Lê Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Đức, ngày 12 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 224/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Lương Thị B, sinh năm 1983. Địa chỉ: Tổ 00, thôn X, xã X, huyện C, tỉnh B. Bị đơn: Ông Lê Văn D, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ 00, thôn X, xã X, huyện C, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị B và ông Lê Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Thị B và ông Lê Văn D thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lương Thị B và ông Lê Văn D có 03 người con chung là Lê Thị Mỹ D sinh ngày 30/4/2003; Lê Thị Quỳnh N, sinh ngày 01/5/2005 và Lê Hoàng Minh T, sinh ngày 09/12/2009. Bà Lương Thị B được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả 03 cháu Lê Thị Mỹ D sinh ngày 30/4/2003; Lê Thị Quỳnh N, sinh ngày 01/5/2005 và Lê Hoàng Minh T, sinh ngày 09/12/2009 cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Ông Lê Văn D không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Lê Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Lương Thị B tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà bà B đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Đức theo biên lai số số 0005244 ngày 13 tháng 6 năm 2017. Hoàn trả cho bà Lương Thị B 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Châu Đức; - UBND xã X; - Chi cục THADS H. Châu Đức; - Tòa án Tỉnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Công Hiếu |