- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nông Thị D và bị đơn anh Cao Bá N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị D và anh Cao Bá N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 307/2026/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nông Thị D, sinh năm 1995.
Nơi thường trú: Thôn A (nay là thôn Á), xã T, tỉnh Phú Thọ.
Nơi tạm trú và nơi ở hiện tại: Lê Văn C đội 2 thôn N, xã T, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Cao Bá N, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn A (nay là thôn Á), xã T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị D và anh Cao Bá N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nông Thị D và anh Cao Bá N đều xác định vợ chồng không có con chung nên đều thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung; công nợ và công sức: Chị Nông Thị D và anh Cao Bá N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nông Thị D tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000247 ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Chị Nông Thị D được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 6- Phú Thọ; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Hà Tiến Nghị |