- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà T và ông K thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Minh T và ông Nguyễn Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2026/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 20 tháng 3 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 288/2026/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Minh T, sinh năm 1985; Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; HKTT: Tổ dân phố D, phường Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1983; Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; HKTT: Tổ dân phố X, phường Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Minh T và ông Nguyễn Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Minh T và ông Nguyễn Văn K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Minh T và ông Nguyễn Văn K thoả thuận giao cháu Nguyễn Công Đ, sinh ngày 31/8/2008 cho ông K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Thị Thu T sinh ngày 24/11/2011 và cháu Nguyễn Thu C sinh ngày 31/01/2017 sẽ do bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. Hai bên được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Tài sản chung, công nợ chung, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Minh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận bà T đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001467 ngày 26/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả bà T 150.000 đồng. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi gửi:
| - VKSND khu vực 6 - Bắc Ninh; - THADS khu vực 6 – Bắc Ninh; - UBND phường Kinh Bắc, Bắc Ninh; (ĐKKH 58-14/9/2007); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hương |