vanban.org

Quyết định 165/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Thu H và ông Phan Minh T

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: bà Trần Thị Thu H và ông Phan Minh T có 01 con chung tên Phan Thị Thanh T1, sinh ngày 15/3/2022. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Thu H được trực tiếp nuôi con chung tên Phan Thị Thanh T1, sinh ngày 15/3/2022. Ghi nhận bà Trần Thị Thu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Thu H và ông Phan Minh T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 165/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 24 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 107/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 2 năm 2026 về việc “Ly hôn và tranh chấp con chung khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh ngày 29/11/2001.

Địa chỉ: B ấp M, xã P, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cước số: A, cấp ngày 29/12/2025

- Bị đơn: Ông Phan Minh T, sinh ngày 17/9/1997

Địa chỉ: 4, khu phố B, phường S, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cước công dân số: B, cấp ngày 28/4/2021

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Thu H và ông Phan Minh T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: bà Trần Thị Thu H và ông Phan Minh T có 01 con chung tên Phan Thị Thanh T1, sinh ngày 15/3/2022. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Thu H được trực tiếp nuôi con chung tên Phan Thị Thanh T1, sinh ngày 15/3/2022. Ghi nhận bà Trần Thị Thu H không yêu cầu ông Phan Minh T cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: bà Trần Thị Thu H và ông Phan Minh T cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Trần Thị Thu H tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà Trần Thị Thu H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001809 ngày 23/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Thi hành án dân sự tỉnh V hoàn lại cho bà Trần Thị Thu H 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ