- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Quốc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quốc M và bà Trần Thị Trúc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 4 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 464/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Quốc M, sinh năm 1985. Bị đơn: Bà Trần Thị Trúc L, sinh năm 1986. Cùng địa chỉ: ấp T, xã Đ, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 69, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quốc M và bà Trần Thị Trúc L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Lê Quốc M và bà Trần Thị Trúc L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lê Gia H, sinh ngày 31/01/2010 cho bà Trần Thị Trúc L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu H đủ 18 tuổi; ông Lê Quốc M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng, tính từ khi Quyết định có hiệu lực đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Các đương sự có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung; không ai được cản trở ông M thực hiện quyền và nghĩa vụ này. Vì lợi ích của con chung, nguyên đơn, bị đơn có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, riêng và nợ: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lê Quốc M phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, do ông M tự nguyện nộp thay bà Trần Thị Trúc L án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011113 ngày 03/6/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ nên ông M không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND Khu vực 4 – Cần Thơ; - THADS TP. Cần Thơ; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Hà T |