- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 165/2026/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 19 tháng 6 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT
VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – AN GIANG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 530/2026/TLST-HNGĐ ngày 15/6/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Đinh Thị Ngọc T, sinh năm 1978.
Địa chỉ cư trú: Số A K, KP D, p. R, tỉnh An Giang.
Ông Phạm Minh K, Sinh năm 1983.
Địa chỉ cư trú: Số A K, KP D, p. R, tỉnh An Giang.
Xét thấy: Ngày 18/6/2026 người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Đặng Thị Ngọc T1 và ông Phạm Minh K có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự. Xét thấy việc rút đơn của đương sự là hoàn toàn tự nguyện nên được Tòa án nhân dân Khu vực 1 – An Giang chấp nhận.
Căn cứ vào Điều 48; khoản 2 Điều 273 và Điều 361 và điểm c Khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH;
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 530/2026/TLST-HNGĐ ngày 15/6/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu bà Đặng Thị Ngọc T1 và ông Phạm Minh K có quyền yêu cầu Toà án giải quyết lại việc dân sự nói trên theo quy định pháp luật.
- Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Đặng Thị Ngọc T1 và ông Phạm Minh K đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002142 ngày 09/6/2026 của thi hành án dân sự tỉnh An Giang.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS KV 1 - AG; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Hạnh |